HIỆU ỨNG THẢ VIÊN ĐƯỜNG VÀO LY CÀ PHÊ

[Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng thả viên đường vào ly cà phê.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Click vào đây để chọn Import Kind [Composition]

Click vào đây để chọn Footage Dimensions [Layer Size]

Click OK

Double click để mở footage này

Nhấn nút này để bật tắt 3D layer

Nhấn Shift để chọn dãy layer [1-3]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Tạo keyframe cho thuộc tính [Position]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1037,644,-1232]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1147,428,-775]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [955,460,-812]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;26]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1140,675,375]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1258,465,420]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1055,490,490]

Nhấn . (dấu chấm) để phóng to composition panel

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]

Nhấn phím tắt G để chọn Pen tool ở cả ba layer

Nhấn Shift để chọn dãy layer [1-3]

Tìm kiếm [Mask Expansion] trên search box

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;00]

Tạo keyframe cho thuộc tính [Mask Expansion]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Mask Expansion] thành [110]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Mask Expansion] thành [130]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Mask Expansion] thành [200]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Mask Expansion] thành [-20]

Nhấn Alt + Shift + PageDown keys 2 lần để chuyển layer

Nhấn Alt + Shift + PageDown keys 1 lần để chuyển layer

Nhấn Shift + / để chỉnh màn hình vừa vặn

Nhấn Shift để chọn dãy layer [1-3]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose các layer

Và đổi tên thành [3D Sugar]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo một Solid Layer mới

Và đổi tên layer thành [WAVE]

Thay đổi màu sắc

Click OK

Tìm kiếm [Radio Waves] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [000000]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Frequency] thành [0.1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Expansion] thành [3]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start Width] thành [60]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Lifespan (sec)] thành [2.5]

Tạo keyframe cho thuộc tính [Lifespan (sec)]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;15]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Lifespan (sec)] thành [1.5]

Tìm kiếm [Turbulent Displace] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [30]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Size] thành [90]

Tìm kiếm [Fast Box Blur] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Blur Radius] thành [20]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Producer Point] thành [1096,648]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao cho layer [WAVE]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Producer Point] thành [1034,505]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [100]

Nhấn Alt + Shift + PageDown keys 1 lần để chuyển layer

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao cho layer [WAVE 1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Producer Point] thành [1232,540]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [90]

Nhấn Alt + Shift + PageDown keys 1 lần để chuyển layer

Nhấn Shift để chọn dãy layer [2-4]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose các layer

Và đổi tên thành [COFFEE WAVE]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + T để chuyển đổi type tool

Thay đổi cài đặt Font

Đổi màu nền thành [FFE5A0]

Click OK

Nhấn Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa object

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1103,544]

Click chọn [Layer] trên thanh menu

Chọn [New]

Và chọn [Adjustment Layer]

Tìm kiếm [Caustics] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Click vào [Water Surface] rồi chọn [COFFEE WAVE]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Smoothing] thành [15]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Water Deeth] thành [0.35]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Refractive Index] thành [1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Surface Opacity] thành [0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Caustics Strength] thành [1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Light Intensity] thành [0.1]

Tìm kiếm [Ripple] trong Effects/Presets search box

Double click để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [20]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [30]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Center of Ripple] thành [1103,540]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;20]

Tạo keyframe cho thuộc tính [Radius]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius] thành [0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius] thành [20]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius] thành [0]

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo một Solid Layer mới

Và đổi tên layer thành [BG]

Thay đổi màu sắc

Click OK

Nhấn Ctrl + Shift + [ để di chuyển layer đã chọn xuống cuối

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました