HIỆU ỨNG PHÁO BOM

[Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng pháo bom.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới. Hoặc nhấn Ctrl + N

  • Thay đổi tên của composition
  • Điều chỉnh Duration [0;00;06;00]
  • Đổi màu background thành màu [#415790]
  • Click OK

Nhấn phím Ctrl + I để import file

  • Click chọn list box [Import Kind] này chọn [Composition]
  • Click chọn list box [Footage Dimentions] này chọn [Layer Size]

Double click để mở footage [BOMB FUSE]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose các layer [1-4] và đổi tên là [Spark]

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Anchor Point

Click chọn [Layer] trên thanh menu, chọn [Create] và click chọn [Create Shapes from Vector Layer]

Nhấn . (dấu chấm) để phóng to composition panel

Nhấn biểu tượng này và chọn Pen tool

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer đã chọn xuống

Thêm thuộc tính từ nút [Add] và chọn [Trim Paths]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;00]: Tạo keyframe [Start]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;00]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [100,0]

N Di chuyển indicator đến [0;00;00;00]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép thuộc tính [Path]

Chọn layer [1], nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Nhấn phím Ctrl + V để dán thuộc tính [Path]

Đổi track matte layer [3] thành [Alpha Matte]

Nhấn Shift + / (Dấu gạch chéo) để chỉnh màn hình vừa vặn

Double click để mở pre-comp [Spark]

Click chọn layer [1], nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;20]: Tạo keyframe [Scale]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [88,0]

Di chuyển indicator đến [0;00;00;00]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [95,0]

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Scale] để thêm expression [loopOut()]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép thuộc tính [Scale]

Nhấn phím Ctrl + V để dán vào từng layer còn lại

Chuyển đến BOMB FUSE tab composition

Áp dụng hiệu ứng [Glow] từ thanh tìm kiếm Effects/Presets vào layer [1]

  • Tại vị trí Indicator [0;00;00;05]: Tạo keyframe [Glow Radius]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Radius] thành [5]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;05]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Radius] thành [25]
  • Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Glow Radius] để thêm expression [loopOut()]

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

  • Tại vị trí Indicator [0;00;01;10]: Tạo keyframe [Scale]
  • Tại vị trí Indicator [0;00;02;00]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [0]

Chọn layer [Bomb]

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

  • Tại vị trí Indicator [0;00;01;29]: Tạo keyframe [Scale]
  • Tại vị trí Indicator [0;00;02;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [200,0]
  • Tại vị trí Indicator [0;00;02;03]:Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [0,0]

Nhấn Ctrl + 0 để hiện project panel

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới và đổi tên là [Smoke]

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới

Đổi tên thành [Smoke 1]

Áp dụng hiệu ứng [CC Particle World] từ thanh tìm kiếm Effects/Presets vào layer [1]

Tại vị trí indicator [0;00;00;00]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [0,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Longevity (sec)] thành [3.5,0]
  • Tạo keyframe [Birth Rate]

Producer:

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius X] thành [0,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius Y] thành [0,0]

Physics:

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Resistance] thành [4.6,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Velocity] thành [0,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity] thành [0,0]
  • Tạo keyframe [Velocity]
  • Tạo keyframe [Resistance]

Particle:

  • Click chọn [Lens Convex] tại list box [Particle Type]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Size] thành [0,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Size] thành [0,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Size Variation] thành [100,0]
  • Tạo keyframe [Birth Size]
  • Tạo keyframe [Death Size]

Extras:

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Random Seed] thành [420,0]

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes

Tại vị trí indicator [0;00;00;05]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [23,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Velocity] thành [4,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Resistance] thành [198,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Size] thành [0.6,0]

Di chuyển indicator [0;00;00;08]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [0,0]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease keyframe [Birth Rate]

Nhấn phím Shift + F9 để thêm lệnh Easy Ease In các keyframe [Velocity] và [Resistance]

Áp dụng hiệu ứng [Fill] từ thanh tìm kiếm Effects/Presets vào layer [1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [#B62600]

Tại vị trí indicator đến [0;00;00;08]: Tạo keyframe [Color]

Tại vị trí indicator đến [0;00;00;12]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [#4A3D3C]

Áp dụng hiệu ứng [Glow] từ thanh tìm kiếm Effects/Presets vào layer [1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Threshold] thành [11]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Radius] thành [100]

Di chuyển indicator đến [0;00;00;07]:

  • Tạo keyframe [Glow Intensity]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Intensity] thành [0.8]

Di chuyển indicator đến [0;00;00;15]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Glow Intensity] thành [0]

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity

  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;18]: Tạo keyframe [Opacity]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;25]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Opacity] thành [0]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn Alt + PageDown 1 lần để đẩy layer lui xuống 1 frame

Thay đổi giá trị thuộc tính [Random Seed] thành [310]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn Alt + PageDown 1 lần để đẩy layer lui xuống 1 frame

Thay đổi giá trị thuộc tính [Random Seed] thành [250]

Nhấn Shift để chọn dãy layer [1-2], nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] của layer [1] thành [80,100]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] của layer [2] thành [55,100]

Nhấn Shift để chọn dãy layer [1-3]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer đã chọn xuống

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [830,660]

Nhấn Alt + PageDown 5 lần để đẩy layer lui xuống 5 frame

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer đã chọn xuống

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1075,660]

Nhấn Alt +PageDown 5 lần để đẩy layer lui xuống 5 frame

Đổi Mode tất cả layer thành [Overlay]

Quay lại [Main] composition tab, nhấn Ctrl + 0 để hiện project panel

Chọn footage [Smoke] và kéo thả vào Timeline panel

Chọn footage [BOMB FUSE] và kéo thả vào Timeline panel

Tại layer [Bomb Fuse] nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

  • Tạo keyframe [Rotation]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [0x-2]

Di chuyển indicator đến [0;00;00;02]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [0,2]

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Rotation] để thêm expression [loopOut()]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Nhấn dấu ngoặc vuông [ để di chuyển layer đã chọn đến vị trí Outpoint của thanh indicator

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [200]

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới và đổi tên thành [Background]

Nhấn Ctrl + Shift + [ để di chuyển layer đã chọn xuống cuối

Nhấn phím N để điều chỉnh Work Area End tại vị trí indicator [0;00;04;00]

📽 Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました