HIỆU ỨNG MẶT BIỂN

[Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng mặt biển.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Ctrl + N.

Đổi tên composition thành [Background Effect].

Điều chỉnh Duration [0:00:10:00].

Click OK.

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới. Đổi tên thành [BG].

Tìm kiếm [Fractal Noise] trong Effects/Presets search box. Double click để áp dụng effect.

  • Click chọn [Dynamic] tại list box [Fractal Type]
  • Click chọn [Linear] tại list box [Noise Type]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Contrast] thành [123,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Brightness] thành [-7,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [150,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Complexity] thành [4,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:00].

  • Tạo keyframe [Offset Turbulence]
  • Tạo keyframe [Evolution]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:05:00].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Offset Turbulence] thành [1200.0,540.0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Evolution] thành [0x220.0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Random Seed] thành [20]

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc expression.

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Evolution] để thêm expression.

Tìm kiếm [Tritone] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Highlights] thành [FFF6F6,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Midtones] thành [167193,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Shadows] thành [194897,0]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose layer. Và đổi tên thành [Glass].

Tìm kiếm [CC Glass] trong Effects/Presets search box. Double click để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Softness] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Height] thành [70,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Displacement] thành [-100,0]

Tại [Glass] layer, nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [105].

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Ctrl + T.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu nền thành [FFFFFF].

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa object.

Nhấn phím Ctrl + Home để căn chỉnh vị trí anchor point của object vào chính giữa màn hình.

Tại [Glass] layer: Nhấn phím Ctrl + C để sao chép effect ‘CC Glass’.

Chọn [Water] layer, Nhấn phím Ctrl + V để dán effect.

Double click [Glass] để mở composition này.

Chọn [BG] layer, nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Mở [Background Effect] composition tab, nhấn Ctrl + V to dán.

Nhấn phím Delete để xóa [tritone] effect.

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose [BG] layer and đổi tên thành [Map].

Nhấn Ctrl+Alt+Shift+V để ẩn [Map] layer.

Nhấn phím số [2] để chọn layer [Water].

Tìm kiếm [CC Vector Blur] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [7,0]
  • Click chọn [Map] tại list box [Vector Map]

Tìm kiếm [Displacement map] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Click chọn [Map] tại list box [Displacement Map Layer].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Horizontal Displace] thành [20,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Vertical Displace] thành [20,0].

Nhấn Ctrl + 0 để hiện project panel.

Nhấn phím Ctrl + I để import file.

Chọn footage này. Kéo thả vào Timeline panel.

Nhấn Ctrl + Shift + ] để di chuyển layer đã chọn lên đầu.

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [14,0].

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Puppet Position Pin Tool.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Puppet Advanced Pin Tool.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:25].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2969.6,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2969.6,0].

Drag chọn keyframes của [Puppet Pin 3, Puppet Pin 4]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Di chuyển indicator đến [0:00:01:07]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Di chuyển indicator đến [0:00:02:15]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Di chuyển indicator đến [0:00:03:24]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Tại layer 1, Nhấn phím A chỉ hiển thị mỗi Anchor Point.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [3146,1553].

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:00].

  • Tạo keyframe [Position].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [345,560].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:15].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1835,565].

Nhấn phím F2 để bỏ chọn tất cả layer.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Star. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Q.

Double-click vào biểu tượng này để tạo object cho toàn bộ màn hình.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Point] thành [3,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [90,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Outer Roundness] thành [20,0].

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer [Shape layer 1] xuống .

Tìm kiếm [Wave Warp] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Nhấn phím A để chỉ hiển thị mỗi Point of Interest.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [511,-4].

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Kéo thả Pick Whip của [Position] đến [Position] để liên kết giá trị.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:15].

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Click vào check box [Constrain Proportions]. Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [200,105].

Nhấn phím số [4] để chọn layer [Water]. Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer [Water 2] xuống.

Đổi track matte layer [Water] thành [Alpha Inverted Matte].

Double-click vào layer [Water 2] để chỉnh sửa văn bản thành [Realty].

Đổi màu nền thành [87D1C5].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:25].

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity.

  • Tạo keyframe [Opacity].
  • Tạo keyframe [Max Vertical Displace].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:01:00].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Opacity] thành [0,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Vertical Displace] thành [500,0].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:05:10].

Nhấn phím N để điều chỉnh Work Area End.

Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Nhấn phím Spacebar để preview.

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng mặt biển.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Ctrl + N.

Đổi tên composition thành [Background Effect].

Điều chỉnh Duration [0:00:10:00].

Click OK.

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới. Đổi tên thành [BG].

Tìm kiếm [Fractal Noise] trong Effects/Presets search box. Double click để áp dụng effect.

  • Click chọn [Dynamic] tại list box [Fractal Type]
  • Click chọn [Linear] tại list box [Noise Type]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Contrast] thành [123,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Brightness] thành [-7,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [150,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Complexity] thành [4,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:00].

  • Tạo keyframe [Offset Turbulence]
  • Tạo keyframe [Evolution]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:05:00].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Offset Turbulence] thành [1200.0,540.0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Evolution] thành [0x220.0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Random Seed] thành [20]

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc expression.

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Evolution] để thêm expression.

Tìm kiếm [Tritone] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Highlights] thành [FFF6F6,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Midtones] thành [167193,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Shadows] thành [194897,0]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose layer. Và đổi tên thành [Glass].

Tìm kiếm [CC Glass] trong Effects/Presets search box. Double click để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Softness] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Height] thành [70,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Displacement] thành [-100,0]

Tại [Glass] layer, nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [105].

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Ctrl + T.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu nền thành [FFFFFF].

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa object.

Nhấn phím Ctrl + Home để căn chỉnh vị trí anchor point của object vào chính giữa màn hình.

Tại [Glass] layer: Nhấn phím Ctrl + C để sao chép effect ‘CC Glass’.

Chọn [Water] layer, Nhấn phím Ctrl + V để dán effect.

Double click [Glass] để mở composition này.

Chọn [BG] layer, nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Mở [Background Effect] composition tab, nhấn Ctrl + V to dán.

Nhấn phím Delete để xóa [tritone] effect.

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose [BG] layer and đổi tên thành [Map].

Nhấn Ctrl+Alt+Shift+V để ẩn [Map] layer.

Nhấn phím số [2] để chọn layer [Water].

Tìm kiếm [CC Vector Blur] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [7,0]
  • Click chọn [Map] tại list box [Vector Map]

Tìm kiếm [Displacement map] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

  • Click chọn [Map] tại list box [Displacement Map Layer].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Horizontal Displace] thành [20,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Vertical Displace] thành [20,0].

Nhấn Ctrl + 0 để hiện project panel.

Nhấn phím Ctrl + I để import file.

Chọn footage này. Kéo thả vào Timeline panel.

Nhấn Ctrl + Shift + ] để di chuyển layer đã chọn lên đầu.

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [14,0].

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Puppet Position Pin Tool.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Puppet Advanced Pin Tool.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:25].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2969.6,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2969.6,0].

Drag chọn keyframes của [Puppet Pin 3, Puppet Pin 4]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Di chuyển indicator đến [0:00:01:07]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Di chuyển indicator đến [0:00:02:15]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Di chuyển indicator đến [0:00:03:24]: Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Tại layer 1, Nhấn phím A chỉ hiển thị mỗi Anchor Point.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [3146,1553].

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:00:00].

  • Tạo keyframe [Position].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [345,560].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:15].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1835,565].

Nhấn phím F2 để bỏ chọn tất cả layer.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Star. Bạn cũng có thể nhấn phím tắt Q.

Double-click vào biểu tượng này để tạo object cho toàn bộ màn hình.

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Point] thành [3,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [90,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Outer Roundness] thành [20,0].

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer [Shape layer 1] xuống .

Tìm kiếm [Wave Warp] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Nhấn phím A để chỉ hiển thị mỗi Point of Interest.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [511,-4].

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Kéo thả Pick Whip của [Position] đến [Position] để liên kết giá trị.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:15].

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Click vào check box [Constrain Proportions]. Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [200,105].

Nhấn phím số [4] để chọn layer [Water]. Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer [Water 2] xuống.

Đổi track matte layer [Water] thành [Alpha Inverted Matte].

Double-click vào layer [Water 2] để chỉnh sửa văn bản thành [Realty].

Đổi màu nền thành [87D1C5].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:04:25].

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity.

  • Tạo keyframe [Opacity].
  • Tạo keyframe [Max Vertical Displace].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:01:00].

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Opacity] thành [0,0].
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Vertical Displace] thành [500,0].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0:00:05:10].

Nhấn phím N để điều chỉnh Work Area End.

Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Nhấn phím Spacebar để preview.

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました