HIỆU ỨNG ĂN BÁNH

[Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng ăn bánh.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Điều chỉnh Duration [0;00;08;00]

Đổi màu Background thành màu [EBA4EC]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Composition]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Layer Size]

Click OK

Chọn footage này và kéo thả vào Timeline panel

Double click compose [pancake] để mở

  1. Di chuyển layer [bite 1]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]

Nhấn phím [ (dấu ngoặc vuông) để di chuyển layer đã chọn đến Outpoint được chỉ định

  1. Di chuyển layer [bite 2]

Di chuyển indicator đến [0;00;01;00]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 3]

Di chuyển indicator đến [0;00;01;15]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 4]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 5]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;15]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 6]

Di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

Nhấn phím [

Nhấn giữ Ctrl để chọn layers [1-6]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose 6 layers

Đổi track matte layer [pancake] thành [Alpha Inverted Matte]

Tại layer [pancake], nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

  • Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]: Tạo keyframe [Rotation]
Press numeric keypad [2] to select a layer

Kéo thả Pick Whip của layer 1 đến layer 2 cần liên kết giá trị

  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;16]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [10,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [12,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;16]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [6,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [7,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;15: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;03;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [6,0]

Click vào thuộc tính Rotation và nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease cho keyframes

Nhấn Shift để chọn layers [2,3]. Sau đó, nhấn phím P để chỉ hiển thị thuộc tính Position

  • Layer pancake: Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [958,0]
  • Layer plate: Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [963,0]

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Chọn footage này và kéo thả vào Timeline panel

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition

Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo hiệu ứng ăn bánh.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Điều chỉnh Duration [0;00;08;00]

Đổi màu Background thành màu [EBA4EC]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Composition]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Layer Size]

Click OK

Chọn footage này và kéo thả vào Timeline panel

Double click compose [pancake] để mở

  1. Di chuyển layer [bite 1]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]

Nhấn phím [ (dấu ngoặc vuông) để di chuyển layer đã chọn đến Outpoint được chỉ định

  1. Di chuyển layer [bite 2]

Di chuyển indicator đến [0;00;01;00]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 3]

Di chuyển indicator đến [0;00;01;15]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 4]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 5]

Di chuyển indicator đến [0;00;02;15]

Nhấn phím [

  1. Di chuyển layer [bite 6]

Di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

Nhấn phím [

Nhấn giữ Ctrl để chọn layers [1-6]

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose 6 layers

Đổi track matte layer [pancake] thành [Alpha Inverted Matte]

Tại layer [pancake], nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

  • Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]: Tạo keyframe [Rotation]
Press numeric keypad [2] to select a layer

Kéo thả Pick Whip của layer 1 đến layer 2 cần liên kết giá trị

  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;16]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [10,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;00;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [12,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;16]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [6,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;01;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [7,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;14]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [5,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;15: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;02;29]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-3,0]
  • Di chuyển indicator đến [0;00;03;01]: Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [6,0]

Click vào thuộc tính Rotation và nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease cho keyframes

Nhấn Shift để chọn layers [2,3]. Sau đó, nhấn phím P để chỉ hiển thị thuộc tính Position

  • Layer pancake: Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [958,0]
  • Layer plate: Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [963,0]

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Chọn footage này và kéo thả vào Timeline panel

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition

Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy là bài hướng dẫn đã kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました