HIỆU ỨNG RÓT SỮA

HIỆU ỨNG RÓT SỮA [Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách tạo thanh trượt loading!

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition thành “Pouring Milk”

Điều chỉnh Duration [0;00;05;00]

Nhấn phím Ctrl + I để import 3 files

Chọn footage này [03 Background.jpg]

Kéo thả vào Timeline panel

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition

Nhấn Ctrl + ] để di chuyển layer đã chọn lên

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [40,0]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [825,698]

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool. Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

  • Thay đổi cài đặt Font
  • Đổi màu paint color thành [E8E8E8]
  • Đổi font size thành [420]
  • Đổi traking character thành [50]
  • Đổi vertically scale thành [170]

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Đổi tên thành [TEXT BASE]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [970,702]

Nhấn phím F2 để bỏ chọn tất cả layer

Nhấp vào biểu tượng này để chọn Rectangle tool. Bạn có thể nhấn phím Q để đổi sang Rectangle tool

  • Điều chỉnh độ rộng [7px]
  • Đổi màu stroke color thành [FFFFFF]
  • Đổi màu fill color thành [FDF4E6]

Đổi track matte thành [Alpha Matte]

Đổi tên thành[Milk Mask 1]

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Tạo keyframe [Position]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;07]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [950,1268]

Tìm kiếm [Wave Warp] trong Effects/Presets search box. Nhấn phím Enter để áp dụng effect

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [1,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Direction] thành [91,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [0,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;08]

  • Tạo keyframe [Wave Height]
  • Tạo keyframe [Wave Width]
  • Tạo keyframe [Wave Speed]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc expression

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [950,1250]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;12]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [35,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [950,1200]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [10,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [38,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [3,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [950,1245]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;17]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [4,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [950,1240]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [2,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [959,712]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;07]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao, tên là “Milk Mask 2”

Nhấn biểu tượng này và chọn Pen tool. Bạn cũng có thể nhấn phím G để đổi sang Pen tool

  • Điều chỉnh dộ rộng 2px
  • Đổi màu paint color thành [98B3BB]

Đổi tên thành [Bottle_SUB]

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer [Bottle_SUB] xuống

Đổi track matte thành [Alpha Matte]

Nhấn phím số [5] để chọn layer tương ứng

Nhấn Ctrl + Shift + ] để di chuyển layer đã chọn lên đầu

Nhấn , (dấu phẩy) để thu nhỏ composition panel

Nhấn biểu tượng này và chọn Pen tool

  • Điều chỉnh dộ rộng [35px]
  • Đổi màu paint color thành [FDF4E6]

Nhấn . (dấu chấm) để phóng to composition panel

Đổi tên thành [Milk Pouring]

Nhấn Ctrl + [ để di chuyển layer đã chọn xuống

Áp dụng effect [Fractal Noise] cho layer đã chọn

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Contrast] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Brightness] thành [45,0]
  • Click vào checkbox [Uniform Scaling]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale Width] thành [15,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale Height] thành [800,0]

Áp dụng effect [Wave Warp] cho layer đã chọn

  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [10,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [40,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Direction] thành [115,0]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1.5,0]
  • Click chọn [Pinning] list box để tùy chỉnh [Top Edge]

Thêm thuộc tính từ nút này

Chọn thuộc tính [Trim Paths]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;07]

Tạo keyframe [End]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End] thành [0,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;24]

Tạo keyframe [Start]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [100,0]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor

  • Chọn [Edit Speed Graph]
  • Điều chỉnh graph

Nhấn Ctrl + 0 để ẩn hoặc hiện project panel

Kéo thả [02 Stopper.png] vào Timeline panel

Nhấn Ctrl + Shift + ] để di chuyển layer [02 Stopper] lên đầu

Nhấn phím Shift + Phím tắt [‘p’, ‘r’] để hiển thị các thuộc tính Position, Rotation

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

  • Tạo keyframe [Rotation]
  • Tạo keyframe [Position]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1410,-30]
  • Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [2,90]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [826,415]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [0,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;08]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1333,387]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [1,252]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1222,280]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;18]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1075,416]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [0,320]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;20]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [980,305]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Preview

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview.

Như vậy bài hướng dẫn hôm nay đến đây là kết thúc!

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました