TẠO HIỆU ỨNG BỒ CÔNG ANH BAY TRONG GIÓ

[Thực hành] Hiệu ứng sáng tạo
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng bồ công anh bay trong gió.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Click OK

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Thay đổi cài đặt Font

Đổi màu paint color thành [FEEEFE]

Đổi màu paint color thành [FEEEFE]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn phím V để chuyển selection tool

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,350]

Thêm thuộc tính từ nút này

Chọn thuộc tính [Enable Per-character 3D]

Thêm thuộc tính từ nút này

Chọn thuộc tính [Rotation]

Thay đổi giá trị thuộc tính [X Rotation] thành [0,-84]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Grouping Alignment] thành [0,-90]

Thêm thuộc tính từ nút này

Chọn thuộc tính [Expression]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;20]

Tạo keyframe [Amount]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [0,0]

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Amount] để thêm expression

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Composition]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Layer Size]

Click OK

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím Delete

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Click chọn [Layer] trên thanh menu và click [Create] → [Create Shapes from Vector Layer]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Tìm kiếm [CC Bend It] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [1515,935]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End] thành [1455,530]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10]

Tạo keyframe [Bend]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Bend] thành [-10,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Bend] thành [18,0]

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Bend] để thêm expression

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép

Nhấn Ctrl để chọn nhiều layers

Nhấn phím Ctrl + V để dán

Nhấn phím F2 để bỏ chọn tất cả layer

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [1147,935]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End] thành [1060,510]

Nhấn phím số [5] để chọn layer tương ứng

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [804,935]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End] thành [695,520]

Nhấn phím số [7] để chọn layer tương ứng

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start] thành [392,935]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End] thành [365,490]

Nhấn Ctrl + 0 để ẩn hoặc hiện project panel

Chọn Footage rồi kéo và thả vào Timeline panel

Đổi tên thành [Dandelion Seeds]

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới

Thay đổi tên

Click OK

Tìm kiếm [Gradient Ramp] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start of Ramp] thành [962,-200]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Start Color] thành [FFC1FB,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End of Ramp] thành [960,942]

Thay đổi giá trị thuộc tính [End Color] thành [6FC6EF,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Blend With Original] thành [10,0]

Nhấn Ctrl + Shift + [ để di chuyển layer đã chọn xuống cuối

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới

Thay đổi tên

Click OK

Tìm kiếm [CC Particle World] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Click chọn [Particle Type] list box để tùy chỉnh [Textured Square]

Click chọn [Texture Layer] list box để tùy chỉnh [Dandelion Seeds]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Size] thành [0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Size] thành [0.2,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Opacity] thành [90,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Color] thành [FFFFFF,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Color] thành [D8EEFF,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10]

Tạo keyframe [Birth Rate]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [0,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;20]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [0.3,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Longevity (sec)] thành [1,0]

Click chọn [Animation] list box để tùy chỉnh [Direction Axis]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Inherit Velocity %] thành [0.1,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity] thành [-1,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Resistance] thành [5.2,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Extra] thành [0.78,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Axis X] thành [-0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Axis Y] thành [-0.4,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Axis Z] thành [1,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity X] thành [0.4,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity Y] thành [0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity Z] thành [0.85,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position X] thành [0.02,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position Y] thành [0.09,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position Z] thành [0.62,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius X] thành [0.56,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius Y] thành [0,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius Z] thành [0.75,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy bài hướng dẫn hôm nay đến đây là kết thúc.

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました