HIỆU ỨNG DROPPING VÀ BOUNCING CHO CHỮ

[Thực hành] Hiệu ứng chữ
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng dropping và bouncing cho chữ.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Điều chỉnh Duration [0;00;05;00]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [42,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;20]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1115,448]

Tạo keyframe [Position]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2150,-156]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor

Chọn [Edit Speed Graph]

Điều chỉnh graph

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Thay đổi cài đặt Font

Đổi màu paint color thành [FE6DCB]

Click OK

Đổi màu paint color thành [ECC18E]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn biểu tượng này và chọn Pen tool

Bạn cũng có thể nhấn phím G để đổi sang Pen tool

Nhấn phím V để chuyển selection tool

Click chọn [Path] list box để tùy chỉnh [Mask 1]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Reverse Path] thành [On]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;15]

Tạo keyframe [First Margin]

Thay đổi giá trị thuộc tính [First Margin] thành [356,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;05]

Thay đổi giá trị thuộc tính [First Margin] thành [1847,0]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor

Chọn [Edit Speed Graph]

Điều chỉnh graph

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;24]

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [145,0]

Tạo keyframe [Rotation]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [0,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;06]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [60,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;12]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [20,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;18]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [30,0]

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor

Chọn [Edit Speed Graph]

Điều chỉnh graph

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấn Ctrl + ‘]’ để di chuyển layer đã chọn lên

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Đổi màu paint color thành [FE6DCB]

Click OK

Đổi màu paint color thành [4B808D]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;18]

Nhấn dấu ngoặc vuông Alt + ‘[‘ để cắt layer đã chọn đến Outpoint được chỉ định

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [0,0]

Tạo keyframe [Scale]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;28]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Scale] thành [100,0]

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn phím shift chon layer 1,2

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] layer 1 thành [884,724]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] layer 2 thành [940,620]

Nhấn phím A để chỉ hiển thị mỗi Point of Interest

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [1033,756]

Click chọn layer 2

Nhấn phím A để chỉ hiển thị mỗi Point of Interest

Thay đổi giá trị thuộc tính [Anchor Point] thành [981,485]

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;28]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,940]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,570]

Tạo keyframe [Position]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;01]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,810]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;05]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,418]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,890]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,610]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;20]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,748]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,453]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,783]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,501.5]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;10]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,763]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,461]

Nhấn nút này để collapse transform các composition layer hay continuously rasterize các vector layer

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy bài hướng dẫn hôm nay đến đây là kết thúc.

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました