TẠO HIỆU ỨNG BRUSH CHO CHỮ

[Thực hành] Hiệu ứng chữ
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng brush cho chữ.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Điều chỉnh Duration [0;00;06;00]

Đổi màu Background thành màu [F1CD9C]

Click OK

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Click OK

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Thay đổi cài đặt Font

Đổi màu paint color thành [6D3B27]

Click OK

Đổi màu paint color thành [F3CDA9]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [975,440]

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [954,842]

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Click OK

Nhấp vào biểu tượng này để chọn công cụ Rectangle

Bạn cũng có thể nhấn phím Q để đổi sang công cụ khác

Double-click vào biểu tượng này để tạo object cho toàn bộ màn hình

Đổi màu nền Fill

Đổi màu viền stroke

Tìm kiếm [Size] trên search box

Thay đổi giá trị thuộc tính [Size] thành [1450,250]

Tìm kiếm [turbulent displace] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [1000,0]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Horizontal Displacement]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Size] thành [10,0]

Tìm kiếm [fill] trong Effects/Presets search box

Double click để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [004754,0]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-26,0]

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;00]

Nhấn phím số [4] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1211,733]

Tạo keyframe

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1038,594]

Tạo keyframe

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [880,443]

Tạo keyframe

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [633,330]

Tạo keyframe

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím số [4] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2390,-348]

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [-180,1501]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [E45E0D,0]

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [2083,-403]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [537479,0]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [-563,1294]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [EE592E,0]

Đổi track matte

Nhấn Ctrl + 0 để ẩn hoặc hiện project panel

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00]

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép

Nhấn phím Ctrl + V để dán

Nhấn Ctrl + Shift + ‘Ctrl + Shift + Bracket’ để di chuyển layer đã chọn lên đầu

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;00]

Nhấn phím số [4] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-14,0]

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-30,0]

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-14,0]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím R để chỉ hiển thị mỗi Rotation

Thay đổi giá trị thuộc tính [Rotation] thành [-30,0]

Thay đổi tab composition

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Đổi track matte

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép

Nhấn phím Ctrl + V để dán

Đổi track matte

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn Ctrl+Alt+Shift+V để ẩn hoặc hiện layer

Nhấn Ctrl + ‘[‘ để di chuyển layer đã chọn xuống

Thay đổi tab composition

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Tìm kiếm [fill] trong Effects/Presets search box

Double click để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Color] thành [6D3B27,0]

Click chọn [Layer] [New] và click chọn [Null Object] trên thanh menu

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại[Position] để thêm expression

Nhấn Ctrl + 0 để ẩn hoặc hiện project panel

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy bài hướng dẫn hôm nay đến đây là kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました