HIỆU ỨNG PHÁO HOA

02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách làm hiệu ứng pháo hoa.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[TEXT ANIMATION] HIỆU ỨNG PHÁO HOA

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N

Thay đổi tên của composition

Điều chỉnh Duration [0;00;05;00]

Đổi màu Background thành màu [1D1D28]

Click OK

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool

Thay đổi cài đặt Font

Đổi màu paint color thành [BF5656]

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa

Nhấn phím Ctrl + Home để căn chỉnh vị trí anchor point vào giữa object

Tìm kiếm [Bevel Alpha] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Edge Thickness] thành [20,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Light Angle] thành [20,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Light Intensity] thành [0.4,0]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Tìm kiếm [CC Composite] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Nhấn phím Delete để xóa hiệu ứng Bevel Alpha

Tìm kiếm [CC Particle Systems II] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Longevity (sec)] thành [10,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [25,0]

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Star]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Oscillate]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Opacity] thành [15,0]

Click vào checkbox

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Color] thành [F08787,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Color] thành [A4484A,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Radius Y] thành [13,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1920,540]

Tạo keyframe

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [-100,540]

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Fractal Explosive]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Velocity] thành [0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Inherit Velocity %] thành [50,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity] thành [-0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Resistance] thành [15,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Direction] thành [90,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Extra] thành [2,0]

Tìm kiếm [Turbulent Displace] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Amount] thành [20,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Size] thành [20,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Evolution] thành [60,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Tìm kiếm [Linear Wipe] trong Effects/Presets search box

Double click để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Feather] thành [50,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wipe Angle] thành [90,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Thay đổi giá trị thuộc tính [Transition Completion] thành [100,0]

Tạo keyframe

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Transition Completion] thành [0,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn phím Ctrl + Y để tạo solid Layer mới

Thay đổi tên

Thay đổi màu sắc

Click OK

Tìm kiếm [CC Particle Systems II] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Thay đổi giá trị thuộc tính [Longevity (sec)] thành [10,0]

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [20,0]

Tạo keyframe

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;03]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Rate] thành [0,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Velocity] thành [0.5,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Gravity] thành [0.01,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Resistance] thành [16,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Max Opacity] thành [80,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Color] thành [BF5656,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Color] thành [661919,0]

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Star]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Birth Size] thành [0.05,0]

Thay đổi giá trị thuộc tính [Death Size] thành [0.01,0]

Nhấn Shift để chọn nhiều layer

Nhấn Shift + Ctrl + C để Precompose một layer hay một nhóm layers

Click OK

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [318,532]

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 4 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 40 frames

Nhấn phím Spacebar để preview

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [966,281]

Tìm kiếm [Hue/Saturation] trong Effects/Presets search box

Nhấn phím Enter để áp dụng effect

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 1 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 10 frames

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao (3 LẦN)

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1596,539]

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 1 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 10 frames

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [1228,803]

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 2 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 20 frames

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [932,539]

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 3 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 30 frames

Nhấn phím Ctrl + I để import file

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0

Nhấn phím Spacebar để preview

Như vậy bài hướng dẫn hôm nay đến đây là kết thúc

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました