HIỆU ỨNG LIQUID

HIỆU ỨNG LIQUID 02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cách làm hiệu ứng liquid.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[TEXT ANIMATION] HIỆU ỨNG LIQUID

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng animation này!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới.

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N.

Thay đổi tên của composition.

Điều chỉnh Duration [0;00;05;00].

Click OK.

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu paint color thành [E3DDEE].

Click OK.

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Nhấn phím Ctrl + Home để căn chỉnh vị trí anchor point vào giữa object.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn Rectangle tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím Q để đổi sang Rectangle tool.

Nhập vào Effects & Presets search box [Wave Warp] để tìm kiếm.

Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [20,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [110,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1.5,0].

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,1189].

Tạo keyframe.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;10].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Position] thành [960,573].

Đổi track matte.

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Nhấn phím Spacebar để preview.

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 1 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 10 frames.

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu paint color thành [2A82DB].

Click OK.

Nhấn Shift để chọn nhiều layer.

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn Alt + Shift + PageUp/PageDown keys 1 lần để đẩy layer tiến lên hoặc lui xuống 10 frames.

Nhấn phím số [3] để chọn layer tương ứng.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [20,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [98,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1.2,0].

Nhấn phím số [5] để chọn layer tương ứng.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Height] thành [17,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Width] thành [80,0].

Thay đổi giá trị thuộc tính [Wave Speed] thành [1.0,0].

Nhấn phím số [6] để chọn layer tương ứng.

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity.

Thay đổi giá trị thuộc tính [Opacity] thành [50,0].

Nhấn phím Ctrl + I để Import file.

Nhấn Ctrl + Alt + F để điều chỉnh tỷ lệ vừa với composition.

Như vậy bài hướng dẫn hôm này đến đây là kết thúc!

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました