HIỆU ỨNG CHỮ NHẤP NHÁY

HIỆU ỨNG CHỮ NHẤP NHÁY 02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng chữ nhấp nháy!

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[TEXT ANIMATION] HIỆU ỨNG CHỮ NHẤP NHÁY

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng animation này!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới.

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N.

Thay đổi tên của composition.

Điều chỉnh Duration [0;00;04;00].

Click OK.

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím Ctrl + T để đổi sang type tool.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu paint color thành [FFFFFF].

Click OK.

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Nhấn phím Ctrl + Home để căn chỉnh vị trí anchor point vào giữa object.

Tìm kiếm [Text] trên search box.

Thêm thuộc tính từ nút này.

Chọn thuộc tính [Position].

Tìm kiếm [Animator 1] trên search box.

Double-click vào [Animator 1] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [0,-650].

Tìm kiếm [Range Selector 1] trên search box.

Double-click vào [Range Selector 1] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Thay đổi giá trị của [Offset] thuộc tính [-100,0].

Tạo keyframe.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00].

Thay đổi giá trị của [Offset] thuộc tính [100,0].

Double-click vào [Advanced] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Ramp Up].

Thay đổi giá trị của [Ease High] thuộc tính [50,0].

Thay đổi giá trị của [Ease Low] thuộc tính [50,0].

Click chọn thuộc tính Offset.

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor.

Chọn [Edit Speed Graph].

Điều chỉnh graph.

Nhập vào Effects & Presets search box [Compound Blur] để tìm kiếm.

Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Thay đổi giá trị của [Maximum Blur] thuộc tính [24,0].

Click vào checkbox.

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity.

Nhấn giữ phím Alt rồi click chọn biểu tượng stopwatch tại [Opacity] để thêm expression.

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;03;00].

Nhấn phím S để chỉ hiển thị mỗi Scale.

Tạo keyframe.

Nhấn Ctrl + phím mũi tên 3 lần để di chuyển indicator 3 frame trước hoặc sau.

Thay đổi giá trị của [Scale] thuộc tính [100,140].

Nhấn Ctrl + phím mũi tên 8 lần để di chuyển indicator 8 frame trước hoặc sau.

Thay đổi giá trị của [Scale] thuộc tính [100,10].

Nhấn Ctrl + phím mũi tên 5 lần để di chuyển indicator 5 frame trước hoặc sau.

Thay đổi giá trị của [Scale] thuộc tính [200,0].

Như vậy bài hướng dẫn hôm này đến đây là kết thúc.

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました