HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỔI CÁC CHỮ

HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỔI CÁC CHỮ 02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn cho mọi người về hiệu ứng chuyển đổi các chữ!

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[TEXT ANIMATION] HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỔI CÁC CHỮ

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng animation này!

Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới.

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N.

Thay đổi tên của composition.

Điều chỉnh Duration [0;00;06;00].

Đổi màu Background thành màu [000000].

Click OK.

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím T để đổi sang type tool.

Thay đổi cài đặt Font.

Đổi màu paint color thành [FFFFFF].

Click OK.

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [649, 625].

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [1185, 625].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;10].

Tạo keyframe.

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [1185, 1064].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;12].

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [1185, 600].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;15].

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [1185, 600].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;20].

Thay đổi giá trị của [Position] thuộc tính [1185, 20].

Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;05].

Nhấn phím T để chỉ hiển thị mỗi Opacity.

Tạo keyframe.

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Thay đổi giá trị của [Opacity] thuộc tính [0, 0].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;20].

Thay đổi giá trị của [Opacity] thuộc tính [100, 0].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;00;25].

Thay đổi giá trị của [Opacity] thuộc tính [0, 0].

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc biểu thức.

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Nhấn phím Spacebar để preview.

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng.

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc biểu thức.

Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

Double-click vào layer để chỉnh sửa văn bản.

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc biểu thức.

Double-click vào layer để chỉnh sửa văn bản.

Như vậy bài hướng dẫn hôm này đến đây là kết thúc!

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました