HIỆU ỨNG CHỮ LƯỢN SÓNG

HIỆU ỨNG CHỮ LƯỢN SÓNG 02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay , mình sẽ hướng dẫn cách làm hiệu ứng chữ lượn sóng.

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[TEXT ANIMATION] HIỆU ỨNG CHỮ LƯỢN SÓNG

Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng animation này!

① Nhấp vào biểu tượng này để tạo một composition mới.

Bạn cũng có thể tạo một composition mới bằng cách nhấn Ctrl + N.

② Thay đổi tên của composition.

③ Điều chỉnh Duration [0;00;06;00].

Đổi màu Background thành màu [000000].

Nhấp vào biểu tượng này để chọn Rectangle tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím Q để đổi sang Rectangle tool.

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Đổi màu paint color thành [FFFFFF].

Search [size] trên search box.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [1520, 12].

Search [transform] trên search box.

Double-click vào [Transform] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [0, 50].

Điều chỉnh Layer.

① Search [size] trên search box.

② Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00].

③ Tạo keyframe.

① Nhấn phím Home để thanh indicator di chuyển về 0.

② Thay đổi giá trị của thuộc tính [0, 0].

① Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

② Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor.

Chọn [Edit Speed Graph].

Điều chỉnh graph.

Nhấn biểu tượng này và chọn type tool.

Bạn cũng có thể nhấn Ctrl+T để đổi sang type tool.

Thay đổi cài đặt Font.

Nhấn phím Ctrl + Alt + Home để di chuyển anchor point vào giữa.

Nhấn phím P để chỉ hiển thị mỗi Position.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Position].

Điều chỉnh Layer.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00].

① Search [Text] trên search box.

② Thêm thuộc tính từ nút này.

③ Chọn thuộc tính [Position].

Search [Animator 1] trên search box.

Double-click vào [Animator 1] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

① Thay đổi giá trị của thuộc tính [Position].

② Double-click vào [Range Selector 1] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Offset] .

Tạo keyframe.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00].

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Offset].

Double-click vào [Advanced] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Click chọn list box này để tùy chỉnh [Ramp Down].

Search [Ease High] trên search box.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Ease High].

Search [Animator 1] trên search box.

Nhấn phím Ctrl + D để tạo bản sao.

① Search [Animator 2] trên search box.

② Double-click vào [Animator 2] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

③ Thay đổi giá trị của thuộc tính [Position].

① Double-click vào [Range Selector 1] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

② Double-click vào [Advanced] để mở rộng tùy chỉnh thuộc tính.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Ease High].

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Ease Low].

① Search [Animator 1] trên search box.

② Thêm thuộc tính từ nút này.

③ Chọn thuộc tính [Rotation].

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;02;00].

Tạo keyframe.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;01;00].

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Rotation] .

① Nhấn phím F9 để thêm lệnh Easy Ease.

② Nhấp vào biểu tượng này để mở graph editor.

Chọn [Edit Speed Graph].

Điều chỉnh graph.

① Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc biểu thức.

② Nhấn Alt + phím mũi tên 4 lần để di chuyển keyframes 1 frame trước hoặc sau.

Nhấp vào biểu tượng này để chọn Rectangle tool.

Bạn cũng có thể nhấn phím Q để đổi sang Rectangle tool.

Tạo Mask bằng công cụ Rectangle.

Nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;04;00].

Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Click chọn [Animation] trên thanh menu.

Click chọn [Keyframe Assistant] trên thanh menu.

và click chọn [Time-Reverse Keyframes].

① Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng.

② Nhấn U để chỉ hiển thị các thuộc tính đã đặt keyframes hoặc biểu thức.

③ Nhấn phím Ctrl + C để sao chép.

Nhấn Alt + Shift + J di chuyển indicator đến [0;00;05;00].

Nhấn phím Ctrl + V để dán.

Click chọn [Animation] trên thanh menu.

Click chọn [Keyframe Assistant] trên thanh menu.

và click chọn [Time-Reverse Keyframes].

Nhấn phím số [1] để chọn layer tương ứng.

Nhập vào Effects & Presets search box [echo] để tìm kiếm.

Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Number Of Echoes].

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Decay].

Nhấn phím số [2] để chọn layer tương ứng.

Nhập vào Effects & Presets search box [echo] để tìm kiếm.

Nhấn phím Enter để áp dụng effect.

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Number Of Echoes].

Thay đổi giá trị của thuộc tính [Decay].

Nhấn phím Ctrl + I để import file.

Kéo file vào timeline.

Như vậy bài hướng dẫn hôm này đến đây là kết thúc!

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました