CÁC THUỘC TÍNH CỦA LAYER VÀ LAYER STYLES

02 After Effects VN
AYANA
AYANA

Xin chào mọi người!

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay , mình sẽ giới thiệu về các thuộc tính của layer và layer styles

AYANA
AYANA

Nào, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu thôi!

【After Effects】[Dành cho người mới bắt đầu] CÁC THUỘC TÍNH CỦA LAYER VÀ LAYER STYLES

Các thuộc tính của layer

Trong một layer có nhiều mục như là Anchor Point, Position, Scale, Rotation, Opacity , những mục này được gọi là các thuộc tính của layer

Click vào nút tam giác này của Layer để hiển thị các thuộc tính

Theo mặc định, những mục như là Anchor Point, Position, Scale, Rotation, Opacity dùng để thay đổi Layer sẽ nằm trong nhóm Transform.

Mỗi thuộc tính đều có phím tắt của nó. Vì thế chúng ta có thể Chọn layer và nhấn phím tắt của thuộc tính để hiển thị thuộc tính đó

  • Anchor Point là điểm tiêu chuẩn của Layer,các Animation như là Scale, Rotation sẽ được thực hiện theo điểm này. Khi kéo giá trị phía bên phải của thuộc tính Anchor Point, ta có thể di chuyển điểm tiêu chuẩn theo chiều dọc hoặc chiều ngang. (Phím tắt của Anchor Point là A)
  • Position là thuộc tính cho biết vị trí của Layer trên Control Panel. Tương tự, ta có thể di chuyển vị trí layer bằng cách kéo giá trị của nó. (Phím tắt của Position là P)
  • Scale là thuộc tính cho phép ta phóng to hoặc thu nhỏ layer . Tương tự, kéo giá trị của nó để phóng to hoặc thu nhỏ . (Phím tắt của Scale là S)
  • Rotation là thuộc tính cho phép thay đổi góc độ của Layer bằng cách xoay nó. Tương tự, ta có thể xoay Layer bằng cách kéo giá trị nằm ở phía bên phải. (Phím tắt của Rotation là R)
  • Opacity là thuộc tính giúp thay đổi độ mờ của layer. Tương tự, ta có thể làm mờ Layer bằng cách kéo giá trị của nó . (Phím tắt của Opacity là T)

Nếu để hiển thị nhiều mục thuộc tính sẽ rất khó nhìn , vì vậy chúng ta nên sử dụng phím tắt để chỉ mở những thuộc tính cần thay đổi . Các phím tắt là chữ cái đầu của tên thuộc tính nên rất dễ nhớ

Cách thêm Layer Styles

Layer Styles là các hiệu ứng được thêm vào layer. Một layer có thể được áp dụng nhiều hiệu ứng. Ta có thể áp dụng các hiệu ứng như là Drop Shadow,Bevel and Emboss hay Stroke cho layer

Để áp dụng layer styles, click phải chuột vào layer, chọn vào layer style rồi click vào hiệu ứng muốn áp dụng

  1. Để xóa layer style đã áp dụng, chọn vào layer style đó và nhấn phím Delete
  2. Bật tắt nút con mắt của layer style nào thì layer style đó sẽ hiển thị hoặc bị ẩn đi

Thực hành áp dụng Layer Style

Sau đây chúng ta sẽ cùng nhau thực hành xem layer sẽ thay đổi như thế nào nhé

Color Overlay

Color Overlay dùng để tô màu cho chữ. Ở đây mình đang chọn màu đỏ

Stroke

Tiếp theo, mình sẽ tạo viền ngoài cho chữ bằng cách chọn Stoke từ danh sách Layer Style

Drop Shadow

Tương tự, để tạo bóng rơi cho chữ ,ta cũng chọn vào Drop Shadow từ danh sách Layer Styles rồi điều chỉnh màu sắc và độ đậm nhạt cho nó

Outer Glow

Cuối cùng , để cho viền ngòai chữ phát sáng , ta chọn vào outer glow từ danh sách Layer styles rồi điều chỉnh độ sáng cho thích hợp

Như vậy là bài giới thiệu về các thuộc tính của layer và layer styles đến đây là hết rồi

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần nào giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました