THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG PREMIERE PRO

01 Premiere Pro VN
AYANA
AYANA

Chào mọi người !

Mình là Ayana – Vtuber Magician đây!

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn cách thiết lập môi trường làm việc trong Premiere Pro.

AYANA
AYANA

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

Bắt đầu nào!

【No.01-03】【Premiere Pro】[Dành cho người mới bắt đầu]THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG PREMIERE PRO

THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG PREMIERE PRO

①Trên thanh Menu click chọn Edit

②Chọn Preferences

③Trong danh sách hiện ra chọn mục cần thiết lập, trước tiên chúng ta bắt đầu với thiết lập tab General

Preferences (General)

Trong tab General, chúng ta có thể thiết lập các tùy chọn như là hiển thị gợi ý công cụ hay giao diện khi khởi động như sau:

  • At Startup: Chọn màn hình hiển thị khi khởi động Premiere Pro là hiện trang chủ (show home) hay hiển thị Project gần nhất (open most recent).
  • When Opening a Project: Chọn hiển thị khi mở Project là hiện trang chủ (show home) hay hiển thị hộp thoại mở (show open dialog)
  • Bins: Thiết lập cho Bins khi Double Click, khi sử dụng tổ hợp Ctrl+Click hoặc Alt +Click với 3 tùy chọn: Open new tab (mở tab mới); Open in place ( mở tại chỗ), Open in new window (mở trong cửa sổ mới)
  • Projects: Thiết lập cho Project khi Double Click, khi Alt +Click với 2 tùy chọn: open new tab (mở tab mới), open in new window (mở cửa sổ mới)
  • Show Event Indicator: Hiển thị thông báo pop-up ở phía bên phải
  • Show tool tips: Hiển thị gợi ý công cụ
  • Show Workspace Reset Warning dialog on double click: Bật hiển thị hộp thoại Workspace Reset Warning khi double click
  • Enable Display Color Management : Bật hiển thị quản lý màu sắc hiển thị (chỉ bật đối với các máy có GPU )

Preferences (Appearance)

Trong tab Appearance, chúng ta có thể tùy chỉnh độ sáng tối của giao diện làm việc·

Preferences (Audio)

Trong tab Audio chúng ta có thể cài đặt các tùy chỉnh về âm thanh và nơi xuất file đã được chỉnh sửa bằng Audition.

  • Automatch Time: trước khi thiết lập điểu khiển audio mixer chúng ta có thể chỉ định thời gian phát lai.
  • 5.1 Mixdown Type: có 4 tùy chọn để chọn cách mix trong audio track [Font+Rear][Front Only][Front+LFE][Front+Rear+LFE]
  • Large Volume Adjustment: điều chỉnh âm lượng tăng giảm khi tăng độ lớn âm thanh của clip
  • Play audio while scrubbing: cho phép chuyển đổi âm thanh khi scrubbing
  • Maintain pitch while shuttling: trong khi scrub hay khi phát video, nhấn phím J,K,L audio pitch sẽ tiếp tục
  • Mute input during timeline recording: khi đang record timeline âm thanh sẽ được tắt đi.
  • Automatic audio waveform generation : tự động hiển thị sóng âm thanh khi chạy trong timeline
  • Linear keyframe thinning: một keyframe sẽ được tạo tại một điểm khác với đường thẳng nối giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc của keyframe chính nếu tick vào đây
  • Minimum time interval thinning:interval: cho phép bạn chỉ định khoảng thời gian tối thiểu cho các khung hình chính tính bằng mili giây.
  • Render edit in Audition files to: khi liên kết với Audition, bạn có thể đặt đích hiển thị của file được chỉnh sửa bằng Audition là scratch disk location for captured audio hoặc next to original media files

Preferences (Audio Hardware)

Tab Audio Hardware: có thể chỉ định input và ouput mặc định của âm thanh

Preferences (Auto Save)

Thiết lập Auto Save rất quan trọng trong quá trình làm việc. Bởi vì đôi khi do sự cố nào đó mà chương trình bị tắt đột ngột thì chúng ta vẫn còn có bản sao lưu. Ta có thể tùy chỉnh thời gian tự động sao lưu và số lần phiên bản sao lưu tối đa.

Preferences (Capture)

Tab Capture: Cài đặt báo cáo khi có frame bị drop hoặc khi capture bị dừng lại

Preferences (Collaboration)

Tab Collaboration: chúng ta có thể đặt thời gian chia sẻ nhắc lại khi chỉnh sửa project trong nhóm và có hiển thị cảnh báo trước khi đóng project nhóm.

Preferences (Control Surface)

Tab Control Surface: Cho phép bạn thêm, chỉnh sửa và xóa control surface của hardware device

Preferences (Device Control)

Tab Device Control: Chỉ định thời gian pre-roll của thiết bị tính bằng giây

Preferences (Graphics)

Tab Graphics cho phép bạn chọn các ngôn ngữ hỗ trợ khi tạo văn bản. Nếu muốn hiển thị tiếng Việt thì chọn “South Asia and Middle Eastern“.

Preferences (Labels)

Chúng ta có thể đặt màu mặc định và tên màu trong tab Labels cho các mục tương ứng

Preferences (Media)

Tab Media: Cho phép chúng ta cài đặt chi tiết hơn cho các đối tượng Media

  • Indeterminate Media Timebase: Cho phép chỉ định rate frame mặc định khi Import đối tượng media không xác định.
  • Default Media Scaling: Cho phép cài đặt mặc định các đối tượng khi import điều chỉnh tự động theo kích thước frame mặc định của project
  • Write click markers to XMP: Khi tick vào đây, điểm đánh dấu clip sẽ được lưu trong tệp phương tiện. Khi bỏ tick chỗ này các điểm đánh dấu clip sẽ được lưu trong tệp dự án Premiere Pro.

Preferences (Media Cache)

Trong tab Media Cache bạn có thể chỉ định vị trí lưu trữ mặc định của file đệm cũng như chỉ định khoảng thời gian và điều kiện để tự động xóa các file đệm.

Preferences (Memory)

Trên tab Memory, bạn có thể chỉ định dung lượng RAM máy tính sử dụng phân bổ cho các sản phẩm Adobe và dung lượng RAM được phân bổ cho các ứng dụng khác.

Preferences (Playback)

Tab Playback: chỉ định số lượng khung hình sẽ di chuyển trên timeline khi nhấn shift + click chuột phải hoặc trái và dừng quá trình Media Encoder trong lúc đang chạy.

Preferences (Sync Settings)

Tab Sync Settings: cho phép đồng bộ hóa tùy chọn, bố cục không gian làm việc, phím tắt, v.v. với Creative Cloud khi chỉnh sửa với Premiere Pro trên nhiều máy tính.

Preferences (Timeline)

Tab Timeline: Chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết hơn cho timeline ở đây

  • Video Transition Default Duration: cho phép bạn chỉ định thời lượng mặc định cho quá trình chuyển đổi video trong khung.
  • Audio Transition Default Duration: cho phép bạn chỉ định thời lượng mặc định cho các chuyển đổi âm thanh tính bằng giây.
  • Still Image Default Duration: cho phép bạn chỉ định thời lượng mặc định cho ảnh tĩnh tính bằng giây.
  • Timeline Playback Auto-Scrolling: thiết lập auto-scrolling. Ta có thể chọn Page scroll hoặc Smooth Scroll hoặc No Scroll
  • Timeline Mouse Scrolling:chỉ định xem cuộn chuột trên timeline là ngang hay dọc.
  • Snap playhead in timeline when snap is enabled: Nếu tick vào đây thì Playhead sẽ chụp khi bạn di chuyển nó trong timeline.
  • At playback end, return to beginning when restarting playback: Nếu tick vào đây sẽ phát trở lại từ đầu khi quá trình phát kết thúc
  • Play work area after rendering previews: nếu tick vào đây,sẽ phát lại từ đầu chuỗi sau khi render.

Preferences (Trim)

Tab Trim: Cho phép bạn có thể đặt số lượng frame khi Trim.

AYANA
AYANA

Mọi người thấy thế nào?

Đã nắm được phần giải thích của mình chứ?

Hẹn gặp mọi người ở bài hướng dẫn tiếp theo nha!

Tạm biệt nhé! Bái bai!

コメント

タイトルとURLをコピーしました